Nhựa nào an toàn & tái sử dụng được

Việc dùng các sản phẩm nhựa không phải lúc nào cũng nguy hại. Để chọn được sản phẩm nhựa an toàn cho môi trường cũng như sức khỏe, đặc biệt là sức khỏe trẻ em, bạn có thể kiểm tra các mã số được in nổi dưới đáy sản phẩm

Nhận biết các loại nhựa và tái sử dụng hợp lý

Ngày nay, nhựa là một chất liệu phổ biến nhất trong việc sản xuất các loại đồ gia dụng. Hầu hết các loại nhựa đều được làm từ dầu mỏ không thể tái tạo, một số loại chứa hóa chất độc hại và gây nguy hiểm cho con người trong quá trình sản xuất cũng như sử dụng, nhưng cũng có một số loại an toàn.

Bạn có thể chọn nhiều chất liệu khá an toàn hơn, ví dụ như thủy tinh, gốm, sứ hoặc thép không gỉ để thay thế cho các đồ dùng bằng nhựa. Tuy nhiên, việc loại bỏ hoàn toàn đồ nhựa là điều gần như không thể.

Dù vậy, việc dùng các sản phẩm nhựa không phải lúc nào cũng nguy hại. Để chọn được sản phẩm nhựa an toàn cho môi trường cũng như sức khỏe, đặc biệt là sức khỏe trẻ em, bạn có thể kiểm tra các mã số được in nổi dưới đáy sản phẩm. Các mã số này thường được in bên trong một hình tam giác tạo bởi ba mũi tên nối đuôi nhau, các loại nhựa được đánh số từ 1 đến 7. Các loại nhựa an toàn thường có mã 1, 2, 4, 5. Nên tránh các loại nhựa có mã 3, 6 và hầu hết các loại nhựa có mã số 7. Hạn chế tái sử dụng lại chai nhựa có mã số 1.

Mã số 1: PET hoặc PETE (polyethylene terephthalate)

Loại nhựa này thường được dùng để sản xuất các sản phẩm trong mỏng, ví dụ như chai của hầu hết các loại nước ngọt, gia vị…Nhựa PET an toàn nếu sử dụng một lần, và không nên tái sử dụng loại nhựa này, đặc biệt là để chứa nước hoặc thức ăn nóng. Nếu tái sử dụng hoặc dùng ở nhiệt độ cao, loại nhựa này có thể tiết ra các hóa chất độc hại gây ảnh hưởng đến sức khỏe. Loại nhựa này có bề mặt xốp nên dễ nhiễm khuẩn và ám mùi khi tái sử dụng. PET có thể được thu hồi để tái chế thành các sản phẩm dùng trong ngành dệt may, gỗ nhân tạo…

nhua-loai-1-pete

Tính chất :

·         Bền cơ học cao, có khả năng chịu đựng lực xé và lực va chạm, chịu đựng sự mài mòn cao, có độ cứng vững cao.

·         Trơ với môi trường thực phẩm.

·         Trong suốt.

·         Chống thấm khí O2, và CO2 tốt hơn các loại nhựa khác.

·         Khi đươc gia nhiệt đến 200oC hoặc làm lạnh ở – 90oC,cấu trúc hóa học của mạch PET vẫn

·         được giữ nguyên, tính chống thấm khí hơi vẫn không thay đổi khi nhiệt độ khoảng 100oC

Mã số 2: HDPE (high density polyethylene)

HDPE hay còn gọi là nhựa PE tỷ trọng cao, là loại nhựa mờ và đục hơn PET, thường được dùng để sản xuất bình đựng sữa, nước trái cây, chất tẩy rửa, dầu gội, đồ chơi và các loại bình đựng dầu nhờn động cơ. Loại nhựa này an toàn hơn PET và có thể tái sử dụng. Tuy nhiên, trong quá trình sản xuất ra HDPE, có thể cần dùng đến các hóa chất độc hại như benzen hoặc hexane, do đó nếu không thực sự cần thiết thì nên hạn chế sử dụng loại nhựa này.

nhua-loai-2-hdpe

Tính chất:

·         Được biết đến bởi độ bền cao của nó so với tỷ lệ mật độ, mật độ khối lượng của HDPE có thể dao động từ 0,93 đến 0,97g/cm3.

·         Chịu mài mòn, chịu chấn động cao, ngay cả ở nhiệt độ thấp.

·         Kháng hóa chất tuyệt vời.

·         Hệ số ma sát thấp, cách điện tốt, Khả năng chống bức xạ năng lượng cao

Mã số 3: PVC (polyvinyl chloride)

PVC là loại nhựa thường được dùng để sản xuất ống nước, nệm, một số loại chai lọ, các loại màng bọc có độ bám cao, một số loại hộp đựng thực phẩm và chất tẩy rửa. Quá trình sản xuất Trong PVC có chất vinylchoride, thường được gọi là VCM có khả năng gây ung thư (phát hiện 1970). PVC cũng có thể chứa phthaletes, một loại chất dẻo được dùng để làm mềm nhựa. Phthalates có thể gây rối loạn hóc môn, liên quan đến các vấn đề sinh sản và dị tật bẩm sinh. Những công nhân trong các nhà máy sản xuất PVC có nguy cơ ung thư cao hơn bình thường. PVC cũng là một loại nhựa có thể tái chế.

nhua-loai-3-pvc-234x300

Bao bì PVC có những khuyết điểm như sau :

·         Tỉ trong : 1,4g/cm2 cao hơn PE và PP nên phải tốn một lương lớn PVC để có được một diện tích màng cùng độ dày so với PE và PP.

·         Chống thấm hơi, nước kém hơn các loại PE, PP.

·         Có tính dòn, không mềm dẻo như PE hoặc PP. để chế tạo PVC mềm dẻo dùng làm bao bì thì phải dùng thêm chất phụ gia. Loại PVC đã đươc dẻo hóa bởi phụ gia sẽ bị biến tính cứng dòn sau một khoảng thời gian.

·         Mặc dù đã khống chế được dư lượng VCM thấp hơn 1ppm là mưc an toàn cho phép, nhưng ở Châu Âu, PVC vẫn không được dùng làm bao bì thực phẩm dù giá thành rẻ hơn bao bì nhựa khác.

Mã số 4: LDPE (Low-density polyethylene)

LDPE thường được dùng để sản xuất các loại sản phẩm có tính mềm dẻo cao như túi nhựa, bọc nhựa, túi giặt khô và túi rác. LDPE là một trong những loại nhựa an toàn hơn PVC và có thể tái sử dụng, đặc biệt là các loại túi nhựa.

nhua-loai-4-LDPE

Mã số 5: PP (Polypropylene)

Đây là loại nhựa được làm từ polypropylene. Hộp sữa chua, chai đựng nước lọc, lọ đựng thuốc, chai đựng nước sirup (xi rô) hoặc nước sốt cà chua, tương ớt, ống hút… đều được thuộc loại nhựa số 5. Loại nhựa này được xem là an toàn, và rất dễ tái chế.

Dùng làm bao bì một lớp chứa đựng bảo quản thực phẩm , không yêu cầu chống oxy hóa một cách nghiêm nghặt. Tạo thành sợi, dệt thành bao bì đựng lương thực, ngũ cốc có số lượng lớn.

PP cũng được sản xuất dạng màng phủ ngoài đối với màng nhiều lớp để tăng tính chống thấm khí, hơi nước, tạo khả năng in ấn cao, và dễ xé rách để mở bao bì (do có tạo sẵn một vết đứt) và tạo độ bóng cao cho bao bì.

nhua-loai-5-pp-234x300

Tính chất:

·         Tính bền cơ học cao (bền xé và bền kéo đứt), khá cứng vững, không mềm dẻo như PE, không bị kéo giãn dài do đó được chế tạo thành sợi. Đặc biệt khả năng bị xé rách dễ dàng khi
có một vết cắt hoặc một vết thủng nhỏ.

·         Trong suốt, độ bóng bề mặt cao cho khả năng in ấn cao, nét in rõ.

·         Chịu được nhiệt độ cao hơn 100o C. tuy nhiên nhiệt độ hàn dán mí (thân) bao bì PP (140oC) cao so với PE – có thể gây chảy hư hỏng màng ghép cấu trúc bên ngoài, nên thường ít dùng PP làm lớp trong cùng.

·         Có tính chất chống thấm O2, hơi nước, dầu mỡ và các khí khác.

Mã số 6: PS (polystyrene)

Thường dùng để sản xuất các loại đồ nhựa có độ cứng cao hơn như muỗng, dĩa, nhựa PS cũng là một thành phần để sản xuất các loại đồ chứa bằng xốp như các loại hộp đựng thực phẩm dùng một lần. Các sản phẩm bằng nhựa PS có thể tiết ra styrene – một chất độc thần kinh với nhiều ảnh hưởng nguy hiểm đến sức khỏe.

nhua-loai-6-ps

Mã số 7: Các loại nhựa khác

Bao gồm polycarbonate, nylon và acrylic. Mã số 7 thường gặp trên các loại túi giấy. Loại nhựa mã số 7 có chứa polycarbonate và BPA một chất rối loạn nội tiết – chất hóa học có trong loại nhựa dùng sản xuất bình sữa trẻ em. Polycarbonate cũng thường được dùng để sản xuất các loại bình nước có dung tích từ 5 lít trở lên, chai nước chuyên dùng trong thể thao, dao kéo bằng nhựa, lớp lót của các loại hộp đựng thực phẩm, kể cả sữa trẻ em.

nhua-loai-7-other

PC(Polycarbonat): Với khả năng chịu được nhiệt độ cao nên PC được dùng làm bình, chai, nắp chứa thực phẩm cần tiệt trùng. Màng PC có tính chống thấm khí, hơi kém, giá thành PC cao gấp ba lần PP, PET, PP nên ít được sử dụng.

·         Tính chống thấm khí, hơi cao hon các loại PE, PVC nhưng thấp hơn PP, PET.

·         Trong suốt, tính bền cơ và độ cứng vững rất cao, khả năng chống mài mòn và không bị tác động bởi các thành phần của thực phẩm.

·         Chịu nhiệt cao (trên 100oC ).

Tuy nhiên, mã số 7 cũng có thể là các loại nhựa “xanh” làm từ các nguyên liệu an toàn như ngô, khoai tây, gạo, hoặc bột sẵn. Hãy tránh dùng các loại nhựa có mã số 7, trừ khi chúng có nhãn “nhựa sinh học”.

Dù bạn chọn loại nhựa nào đi chăng nữa, khi hâm thức ăn trong lò vi sóng, tốt nhất nên dùng tô, đĩa thủy tinh hoặc gốm, sứ và nếu có thể, hãy thay màng bọc nilon bằng giấy sáp.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *